Cách tạo các bài viết liên quan trong Blogger


relate Cách tạo các bài viết liên quan trong Blogger
Một phương pháp tương đối dễ dàng tăng số lần xem trang trên blog của bạn là để thêm một danh sách các bài viết liên quan bên dưới mỗi bài báo. Điều này mang đến cho người đọc, sẵn sàng tạo một danh sách đọc của các bài viết trên blog của bạn, mà là của một chủ đề tương tự hoặc các chủ đề.
Đối với những người sử dụng Blogger để xuất bản blog của mình, có một vài phương pháp khác nhau có sẵn để hiển thị một danh sách các bài viết liên quan. Những “liên quan đến bài viết hacks” trả lại một danh sách các bài viết gần đây từ các nhãn (s) phân công cụ thể các bài viết.
Trong Bảng điều khiển Blogger các bạn click Layout->Edit HTML->Trước khi chỉnh sửa mẫu của bạn, sao lưu mẫu của bạn trước tiên. Nhấp vào Download Full Template và lưu lại
Các bạn click vào Expand Widget Templates sau đó tìm đoạn code :
<data:post.body/>
Sao chép mã dưới đây, và dán nó dưới <data:post.body/>:
<b:if cond='data:blog.pageType == &quot;item&quot;'>
                <div class='similar'>
                    <div class='widget-content'>
                    <h3>Related Posts</h3>
                    <div id='data2007'/><br/><br/>
                        <div id='hoctro'>
                        </div>
                        <script type='text/javascript'>
                        var homeUrl3 = &quot;<data:blog.homepageUrl/>&quot;;
                        var maxNumberOfPostsPerLabel = 4;
                        var maxNumberOfLabels = 10;
                        maxNumberOfPostsPerLabel = 100;
                        maxNumberOfLabels = 3;
                        function listEntries10(json) {
                          var ul = document.createElement('ul');
                          var maxPosts = (json.feed.entry.length &lt;= maxNumberOfPostsPerLabel) ?
                                         json.feed.entry.length : maxNumberOfPostsPerLabel;
                          for (var i = 0; i &lt; maxPosts; i  ) {
                            var entry = json.feed.entry[i];
                            var alturl;
                            for (var k = 0; k &lt; entry.link.length; k  ) {
                              if (entry.link[k].rel == 'alternate') {
                                alturl = entry.link[k].href;
                                break;
                              }
                            }
                            var li = document.createElement('li');
                            var a = document.createElement('a');
                            a.href = alturl;
                            if(a.href!=location.href) {
                                var txt = document.createTextNode(entry.title.$t);
                                a.appendChild(txt);
                                li.appendChild(a);
                                ul.appendChild(li);
                            }
                          }
                          for (var l = 0; l &lt; json.feed.link.length; l  ) {
                            if (json.feed.link[l].rel == 'alternate') {
                              var raw = json.feed.link[l].href;
                              var label = raw.substr(homeUrl3.length 13);
                              var k;
                              for (k=0; k&lt;20; k  ) label = label.replace(&quot;%20&quot;, &quot; &quot;);
                              var txt = document.createTextNode(label);
                              var h = document.createElement('b');
                              h.appendChild(txt);
                              var div1 = document.createElement('div');
                               div1.appendChild(h);
                              div1.appendChild(ul);
                              document.getElementById('data2007').appendChild(div1);
                            }
                          }
                        }
                        function search10(query, label) {
                        var script = document.createElement('script');
                        script.setAttribute('src', query   'feeds/posts/default/-/'
                           label
                        '?alt=json-in-script&amp;callback=listEntries10');
                        script.setAttribute('type', 'text/javascript');
                        document.documentElement.firstChild.appendChild(script);
                        }
                        var labelArray = new Array();
                        var numLabel = 0;
                        <b:loop values='data:posts' var='post'>
                          <b:loop values='data:post.labels' var='label'>
                            textLabel = &quot;<data:label.name/>&quot;;
                            var test = 0;
                            for (var i = 0; i &lt; labelArray.length; i  )
                            if (labelArray[i] == textLabel) test = 1;
                            if (test == 0) {
                               labelArray.push(textLabel);
                               var maxLabels = (labelArray.length &lt;= maxNumberOfLabels) ?
                                      labelArray.length : maxNumberOfLabels;
                               if (numLabel &lt; maxLabels) {
                                  search10(homeUrl3, textLabel);
                                  numLabel  ;
                               }
                            }
                          </b:loop>
                        </b:loop>
                        </script>
                    </div>
                </div>
            </b:if>
Click “Save Template.”

GetDataBack for FAT/ NTFS 4.22 Full - Phục hồi dữ liệu ổ cứng hiệu quả


GetDataBack là một dữ liệu phần mềm phục hồi tiên tiến, mà sẽ giúp bạn nhận được dữ liệu của bạn trở lại khi bảng phân vùng ổ đĩa của bạn, khởi động hồ sơ, Master File Table hoặc thư mục gốc bị hỏng hoặc bị mất, khi một virus đã tái phát các ổ đĩa, các tập tin đã bị xóa, lái xe đã được định dạng, bị mất điện. GetDataBack đến trong hai mùi vị, NTFS và FAT phụ thuộc vào hệ thống tập tin mà bạn có.
GetDataBack sẽ phục hồi dữ liệu của bạn nếu bảng phân vùng của ổ đĩa cứng, boot record, FAT / MFT hay thư mục gốc bị mất hoặc bị hư hỏng, dữ liệu đã mất do một virus tấn công, phân vùng đã được format, fdisk đã được chạy, mất điện đã gây ra một hệ thống sụp đổ, các tập tin đã mất do một phần mềm không, tác phẩm đã vô tình xóa ...
GetDataBack còn có thể phục hồi dữ liệu của bạn khi lái xe không còn được công nhận bởi Windows. Nó có thể được sử dụng ngay cả khi tất cả các thông tin thư mục - không chỉ thư mục gốc-là thiếu.

GetDataBack recovers from
  • Hard drives (IDE, SCSI, SATA)
  • USB drives
  • Firewire drives
  • Partitions
  • Dynamic Disks
  • Floppy drives
  • Drive images
  • Zip/Jaz drive
  • Compact Flash Cards
  • Smart Media Cards
  • Secure Digital Cards
  • USB Flash Drive
  • iPod Disks
Hướng dẫn sử dụng:
Bạn chọn Start - Getdataback để gọi phần mềm này.
Trong màn hình bước 1, bạn chọn Next.
Bước 2, như màn hình trên, bạn chọn phân vùng đĩa cứng mà bạn bị mất dữ liệu. Nếu bạn không xác định được dữ liệu đã mất nằm ở phân vùng nào, bạn nên chọn với mục 1st hard drive xxx.

Bạn chọn Next
Trong bước 3, bạn nên chọn mục Search entire drive và chọn Next để phần mềm này sẽ tìm tất cả các dữ liệu của bạn trong phân vùng đã chọn.

Chọn Next.
Trong màn hình trên, bạn phải chờ cho đến khi phần mềm này hoàn thành bước 3 và tự động sang bước 4.


Trong bước 4 ở trên, bạn sẽ thấy các lựa chọn phục hồi. Để thuận lợi trong việc phục hồi các tập tin dữ liệu, ở bước 4, bạn nên chọn mục đầu tiên trong Found file systems.

Bạn chọn Next.

Bạn chờ cho phần mềm này làm việc đến bước 5 như màn hình sau:

Bạn kiếm dữ liệu của bạn trong phần Directory và Files.

Nếu có dữ liệu bạn muốn phục hồi, bạn nhấp bên phải chuột vào thư mục hoặc tập tin đó, chọn Copy to


Bạn chọn thư mục mà bạn cần lưu dữ liệu đã phục hồi được như màn hình trên.
Nếu trong bước 5, bạn không tìm thấy dữ liệu, bạn nhấp chuột vào nút Back để quay lại bước 4. Trong bước 4, bạn tiếp tục chọn các lựa chọn phục hồi khác và chọn Next để qua bước 5. Công việc trên tiếp tục cho đến khi bạn chép hết dữ liệu ra đĩa cứng hoặc đĩa mềm của bạn. Download: GetDataBack for FAT/ NTFS 4.22

Total Commander 7.56a Final Full - Phần mềm quản lý file tốt nhất hiện nay


Total Commander là một tiện ích nhỏ gọn, tương tự như Explore trong Windows, nhưng làm việc hiệu quả hơn rất nhiều. Với giao diện 2 cửa sổ làm việc như Windows Explore, mỗi cửa số lại có thể mở thêm nhiều Tab, việc quản lý files trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn rất nhiều. Nhất là khi muốn sao chép, đổi tên file hàng loạt thì vô cùng nhanh chóng.
Có rất nhiều các phần mềm tiện ích tương tự như Total Commander, nhưng Total Commander đặc biệt hơn với hàng trăm Plugins, Tools hoàn toàn miễn phí. Với sự hỗ trợ của các Plugins thì Total Commander trở lên mạnh mẽ hơn nhiều lần, xứng đáng để sử dụng hơn tất cả.
Total Commander hỗ trợ rất tốt FTP client, một tiện ích trao đổi files nhanh chóng và tiện lợi giữa các máy tính. Cũng có thể upload files lên mạng với một số Host hỗ trợ FTP như Easy-Share chẳng hạn, chỉ cần đăng ký một tài khoản Free là có thể dễ dàng upload với User và Pass đăng nhập của tài khoản.

Các tính năng chính
  • - Chương trình có giao diện 2 cửa sổ đặt cạnh nhau.
  • - Hỗ trợ đa ngôn ngữ.
  • - Tính năng tìm kiếm cao cấp.
  • - So sánh file, sao chép thư mục.
  • - Xem nhanh các tập tin hình ảnh.
  • - Quản lý các tập tin nén .
  • - Hỗ trợ FTP và HTTP proxy.
  • - Cho phép đổi tên hàng loạt.
  • - Hỗ trợ kéo thả.
  • - Hỗ trợ cấu hình dòng lệnh.
  • - Có khả năng tùy biến các nút điều khiển.
  • - Và nhiều tính năng khác nữa...
Download: Total Commander v7.56a Final

[Mediafire] Download Windows 7 SP1 RTM các phiên bản [MSDN/TechNet]






Windows 7 Enterprise with Service Pack 1 (x64) – DVD (English)
Download: http://www.mediafire.com/?4ymdmmowi2xcp
Windows 7 Enterprise with Service Pack 1 (x86) – DVD (English)
Download: http://www.mediafire.com/?qn7be6thzww6r
Windows 7 Home Premium with Service Pack 1 (x64) – DVD (English)
Download:
http://www.mediafire.com/?8yyc3wbmc710l
Windows 7 Home Premium with Service Pack 1 (x86) – DVD (English)
Download: http://www.mediafire.com/?w0bzp177hc3ui

Windows 7 Professional with Service Pack 1 (x64) – DVD (English)
Download: http://www.mediafire.com/?eh33cafskkg7e
Windows 7 Professional with Service Pack 1 (x86) – DVD (English)
Download: http://www.mediafire.com/?flw9haklf4dxm
Windows 7 Ultimate with Service Pack 1 (x64) – DVD (English)
Download: http://www.mediafire.com/?8eu43lhd3fd80
Windows 7 Ultimate with Service Pack 1 (x86) – DVD (English)
Download:
http://www.mediafire.com/?7203iso60whpb

Pass giải nén: thuthuat.chiplove.biz

Lưu ý: Đây là bản chính thức được download trực tiếp trên TechNet (mới leech ngày 20/3/2011) và đều tích hợp Service pack 1 sẵn, các bạn download về giải nén ra nhé

Vì bản N và bản thường chỉ khác nhau là bản N ko có Window Media Player và IE nên mình chỉ leech mỗi bản thường thôi
Các bạn dow nhanh kẻo link die

Cách cài đặt win7 ko cần ổ đĩa DVD
Đầu tiên các bạn download UltraISO về (download tại đây)
Bạn dùng Ultra ISO để tạo ổ đĩa ảo, sau đó Mount file Win7.iso, vào ổ đĩa ảo click chọn file Setup.exe để tiến hành cài đặt nhé!

Cách cài đặt khá đơn giản, bạn chỉ cần bấm Install Now-> Chọn Do not get the Latest updates để tiết kiệm thời gian -> bấm chọn Accept the license terms -> Next -> chọn Custom (Advanced) để cài đặt mới mà không nâng cấp từ bản Windows đang dùng -> Chọn ổ đĩa cài đặt và bấm Next ->đợi vài phút để quá trình hoàn tất.

Lưu ý:
Ở bước lựa chọn ổ đĩa hay phân vùng cài đặt, nếu bạn chọn phân vùng đang chứa hệ điều hành XP hay Vista thì bản Windows cũ sẽ mất đi và thư mục Windows hiện có sẽ đổi tên thành Windows.old. Nếu bạn chọn phân vùng khác thì Windows sẽ tự động tạo một menu dual-boot để bạn lựa chọn hệ điều hành lúc khởi động.

C# Bài 18: Abstractclass và Sealedclass ( Trừu tượng và Bị Khóa )

C# Bài 17: Tính đa hình





C# Bài 16: NameSpace (Không Gian Tên)

C# Bài 16: NameSpace (p1) 

 





C# Bài 16: NameSpace (p2)

 




C# Bài 15: Điều khiển truy xuất




C# Bài 14: Kế thừa

C# Bài 14: Kế thừa (p1) 

 

 



C# Bài 14: Kế thừa (p2)

 





C# Bài 13: Hàm và khởi tạo




C# Bài 12: Thuộc tính và phương thức




C# Bài 11: Lớp và đối tượng




C# Bài 10: Hàm




C# Bài 9: Đối số dòng lệnh





C# Bài 8: Mảng